Thông tin sản phẩm
Xi Lanh Vuông SC – SC50 Series | Xi Lanh Khí Nén Tiêu Chuẩn Cho Hệ Thống Tự Động Hóa
Xi Lanh Vuông SC – SC50 Series Là Gì?
Xi lanh vuông SC50 Series là dòng xi lanh khí nén tiêu chuẩn (Standard Cylinder) có đường kính piston 50 mm, được thiết kế theo tiêu chuẩn ISO/JIS với thân hợp kim nhôm chắc chắn, ty piston thép mạ crom cứng và hệ thống đệm khí điều chỉnh hai đầu. Đây là một trong những dòng xi lanh được sử dụng phổ biến nhất trong các hệ thống tự động hóa, máy móc công nghiệp và dây chuyền sản xuất hiện đại.
So với các dòng xi lanh compact, SC50 có khả năng đáp ứng hành trình dài, lực đẩy lớn và độ ổn định cao, phù hợp với nhiều ứng dụng như máy đóng gói, máy CNC, robot công nghiệp, máy ép, băng tải và hệ thống cấp phôi tự động.
Theo thông số của nhiều nhà sản xuất, SC50 sử dụng áp suất làm việc từ 0.1–1.0 MPa, tốc độ piston 30–800 mm/s, cổng khí G1/4 và được trang bị đệm khí điều chỉnh giúp giảm va đập khi piston đến cuối hành trình.
Đặc Điểm Nổi Bật Của Xi Lanh SC50 Series
Thiết kế tiêu chuẩn
- Thiết kế theo tiêu chuẩn ISO/JIS.
- Thân hợp kim nhôm cường lực.
- Ty piston thép S45C mạ Crom chống mài mòn.
- Dễ dàng thay thế giữa nhiều thương hiệu.
Độ bền cao
- Gioăng kín TPU/NBR chất lượng cao.
- Chống rò rỉ khí hiệu quả.
- Hoạt động ổn định trong môi trường công nghiệp.
- Tuổi thọ làm việc lâu dài.
Hiệu suất vận hành
- Áp suất làm việc: 0.1 – 1.0 MPa
- Áp suất thử: 1.5 MPa
- Tốc độ piston: 30 – 800 mm/s
- Nhiệt độ làm việc: -20°C đến +80°C
- Đệm khí điều chỉnh hai đầu giúp giảm chấn hiệu quả.
Hỗ trợ cảm biến từ
SC50 có phiên bản có nam châm từ (SC50×…S), cho phép lắp công tắc từ để giám sát vị trí piston, đáp ứng yêu cầu của các hệ thống tự động hóa.
Thông Số Kỹ Thuật Xi Lanh SC50
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Series | SC50 |
| Đường kính piston | 50 mm |
| Kiểu tác động | Tác động kép |
| Lưu chất | Khí nén sạch |
| Áp suất làm việc | 0.1 – 1.0 MPa |
| Áp suất thử | 1.5 MPa |
| Tốc độ piston | 30 – 800 mm/s |
| Cổng cấp khí | G1/4 |
| Đệm giảm chấn | Đệm khí điều chỉnh |
| Vật liệu thân | Hợp kim nhôm |
| Tiêu chuẩn | ISO/JIS Standard Cylinder |
Các Model Xi Lanh Vuông SC50 Series
Theo catalog của Airtac và các hãng sản xuất tương đương, SC50 có các hành trình tiêu chuẩn sau:
| Model | Hành trình |
|---|---|
| SC50×25 | 25 mm |
| SC50×50 | 50 mm |
| SC50×75 | 75 mm |
| SC50×100 | 100 mm |
| SC50×125 | 125 mm |
| SC50×150 | 150 mm |
| SC50×175 | 175 mm |
| SC50×200 | 200 mm |
| SC50×250 | 250 mm |
| SC50×300 | 300 mm |
| SC50×350 | 350 mm |
| SC50×400 | 400 mm |
| SC50×450 | 450 mm |
| SC50×500 | 500 mm |
| SC50×600 | 600 mm |
| SC50×700 | 700 mm |
| SC50×800 | 800 mm |
| SC50×900 | 900 mm |
| SC50×1000 | 1000 mm |
Ngoài các hành trình tiêu chuẩn trên, nhiều hãng còn nhận gia công hành trình theo yêu cầu.
Quy Cách Đặt Mã Xi Lanh SC50
Ví dụ: SC50×200S
Ý nghĩa:
- SC: Xi lanh khí nén tiêu chuẩn.
- 50: Đường kính piston 50 mm.
- 200: Hành trình 200 mm.
- S: Có nam châm từ.
Một số nhà sản xuất còn bổ sung hậu tố FA, FB, CA, CB, LB, TC… để thể hiện kiểu gá lắp.
Ứng Dụng Của Xi Lanh SC50
Xi lanh SC50 được ứng dụng rộng rãi trong:
- Máy đóng gói tự động.
- Máy ép.
- Robot công nghiệp.
- Máy CNC.
- Máy cắt laser.
- Thiết bị nâng hạ.
- Băng tải.
- Dây chuyền lắp ráp.
- Máy chế biến thực phẩm.
- Máy sản xuất linh kiện.
- Máy chế biến gỗ.
- Hệ thống cấp phôi tự động.
Vì Sao Nên Chọn Xi Lanh SC50?
SC50 là một trong những dòng xi lanh tiêu chuẩn được lựa chọn nhiều nhất nhờ khả năng vận hành ổn định và tính linh hoạt cao.
Ưu điểm nổi bật
- Thiết kế tiêu chuẩn dễ thay thế.
- Hành trình đa dạng.
- Lực đẩy lớn.
- Đệm khí điều chỉnh hai đầu.
- Độ bền cao.
- Hoạt động ổn định.
- Dễ bảo trì.
- Hỗ trợ cảm biến từ.
So Sánh Xi Lanh SC50 Và ACQ50
| Tiêu chí | SC50 | ACQ50 |
|---|---|---|
| Kiểu xi lanh | Tiêu chuẩn | Compact |
| Kích thước | Lớn hơn | Nhỏ gọn |
| Hành trình | Đến 1000 mm | Chủ yếu 5–100 mm |
| Đệm giảm chấn | Đệm khí điều chỉnh | Đệm cao su |
| Lực đẩy | Lớn | Lớn |
| Không gian lắp | Trung bình | Hẹp |
| Ứng dụng | Hành trình dài | Máy nhỏ, tiết kiệm diện tích |
Kết luận: Nếu cần hành trình dài, lực đẩy ổn định và làm việc liên tục, SC50 là lựa chọn tối ưu. Nếu yêu cầu thiết bị nhỏ gọn và tiết kiệm không gian lắp đặt, ACQ50 sẽ phù hợp hơn.
So Sánh Xi Lanh SC50 Và SC40
| Tiêu chí | SC50 | SC40 |
|---|---|---|
| Đường kính piston | 50 mm | 40 mm |
| Lực đẩy | Lớn hơn | Trung bình |
| Cổng khí | G1/4 | G1/4 |
| Ứng dụng | Tải nặng | Tải vừa |
| Giá thành | Cao hơn | Thấp hơn |
SC50 thích hợp với các hệ thống cần lực đẩy lớn hơn SC40 nhưng vẫn giữ kích thước lắp đặt hợp lý.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
SC50 có lắp được công tắc từ không?
Có. Phiên bản có nam châm từ hỗ trợ lắp cảm biến từ để giám sát vị trí piston.
SC50 có áp suất làm việc bao nhiêu?
Áp suất làm việc từ 0.1 đến 1.0 MPa, áp suất thử 1.5 MPa.
SC50 có thay thế được Airtac SC50 không?
Có. SC50 được sản xuất theo tiêu chuẩn phổ biến nên có thể thay thế tương đương giữa Airtac, STNC, XMC, SNS, CKD, Festo… Tuy nhiên nên đối chiếu kích thước lắp đặt trước khi thay thế.
KHOA KIM VIỆT NAM – Tổng Kho Xi Lanh Khí Nén Chính Hãng
Nếu bạn đang tìm kiếm Xi lanh vuông SC50 Series, xi lanh khí nén tiêu chuẩn hoặc cần tư vấn lựa chọn model phù hợp, Tổng Kho Khoa Kim Việt Nam luôn sẵn sàng hỗ trợ với đội ngũ kỹ thuật giàu kinh nghiệm và nguồn hàng đa dạng.
Chúng tôi cung cấp
- Xi lanh SC32, SC40, SC50, SC63, SC80, SC100, SC125, SC160, SC200.
- Đầy đủ hành trình tiêu chuẩn và hành trình đặt theo yêu cầu.
- Van điện từ, bộ lọc khí, điều áp, dây hơi, khớp nối và phụ kiện khí nén.
- Hỗ trợ lựa chọn sản phẩm theo bản vẽ hoặc mã thay thế tương đương 1:1.
Cam kết
✔ Sản phẩm chính hãng.
✔ Giá cạnh tranh.
✔ Tư vấn kỹ thuật chuyên sâu.
✔ Có hóa đơn VAT và CO/CQ (đối với sản phẩm áp dụng).
✔ Giao hàng nhanh trên toàn quốc.
Liên Hệ Tư Vấn
TỔNG KHO KHOA KIM VIỆT NAM
🌐 Website: chokhinen.vn
📧 Email: hungvu@chokhinen.vn
☎ Hotline: 0376.008.998
🏢 Địa chỉ: Trần Phú – Hoàng Mai – Hà Nội
Nếu bạn cần báo giá Xi lanh SC50 Series, tư vấn lựa chọn hành trình hoặc tìm mã thay thế từ Airtac, STNC, SMC, CKD, Festo…, đội ngũ kỹ thuật của Khoa Kim Việt Nam luôn sẵn sàng hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và tối ưu chi phí.


